lầm lầm

Học thuật
Thân thiện
lầm lầm

Nước trong ao trông lầm lầm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vẩn đục, không trong: Dùng để mô tả trạng thái của chất lỏng (như nước) bị đục, lẫn tạp chất, không còn trong suốt.
    • Tỏ vẻ tức giận, khó chịu ra mặt nhưng không nói ra: Dùng để mô tả vẻ mặt cau có, ủ rũ, biểu lộ sự bực bội, không hài lòng một cách lầm lì.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa vẩn đục):
    • Sau trận mưa, nước suối chảy lầm lầm phù sa. (Sau trận mưa, nước suối chảy đục ngầu phù sa.)
  • Tính từ (nghĩa tức giận):
    • Thấy con không nghe lời, bố ngồi lầm lầm một góc. (Thấy con không nghe lời, bố ngồi cau có một góc.)
    • ấy có vẻ không bằng lòng, mặt lầm lầm cả buổi. ( ấy có vẻ không bằng lòng, mặt cau có cả buổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lầm lầm lì lì": Cụm từ láy mô tả trạng thái im lặng một cách khó chịu, bực bội, không muốn giao tiếp với ai.
    • Hỏi mãi không trả lời, cứ ngồi lầm lầm lì lì thế thôi. (Hỏi mãi không trả lời, cứ ngồi im lặng cau có thế thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Lầm lì (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ thái độ im lặng, ít nói do đang tức giận hoặc không hài lòng.
    • Tính lầm lì, ít khi than phiền. (Tính ít nói, ít khi than phiền.)
  • Lằm lằm (tính từ): Một cách viết khác của "lầm lầm", cùng nghĩa.
Từ đồng nghĩa
  • Cáu kỉnh: Dễ nổi cáu, khó chịu.
  • Cau có: Nhăn mặt tỏ vẻ không bằng lòng, bực tức.
  • Ủ rũ: Buồn , chán nản, thiếu sức sống (có thể đi kèm vẻ mặt).
  • Đục ngầu: Dùng cho chất lỏng, không trong.
Từ trái nghĩa
  • Vui vẻ: Có vẻ mặt tươi tỉnh, hạnh phúc.
  • Trong vắt: Dùng cho chất lỏng, rất trong suốt.
Thành ngữ liên quan
  • Mặt lầm lầm như ma lem: Thành ngữ so sánh vẻ mặt cau có, khó chịu.
    • Bị trách mắng, về nhà với mặt lầm lầm như ma lem. (Bị trách mắng, về nhà với vẻ mặt rất cau có.)
lầm lầm

Nước trong ao trông lầm lầm.

  1. Vẩn đục: Nước lầm lầm.
  2. Tỏ vẻ tức giận ra mặt không nói năng . Lầm lầm lì lì. Nh. Lầm lì.